Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    gbtbclpt lop 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Toản (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:27' 20-08-2016
    Dung lượng: 550.0 KB
    Số lượt tải: 824
    Số lượt thích: 1 người (Hứa Thị Huyền Trang)

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẨM GIÀNG
    TRƯỜNG THCS CẨM PHÚC















    CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
    CHỦ ĐỀ 3: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
    LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    Môn: Toán lớp 9
    Năm học: 2016 - 2017

























    NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
    GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - HS biết được thế nào là giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
    2. Kĩ năng
    - Học sinh có kĩ năng đọc kĩ đề bài, phân tích đề bài. Từ đó biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn.
    - Học sinh có kĩ năng biểu diễn các đại lượng trong bài toán qua ẩn.
    - Học sinh có kĩ năng tìm các mối liên hệ giữa các đại lượng trong bài, từ đó lập các phương trình để lập được hệ phương trình.
    - Học sinh có kĩ năng giải hệ phương trình chính xác.
    - Học sinh có kĩ năng xử lí kết quả và trả lời chính xác bài toán.
    - Hình thành và tiếp tục phát triển kĩ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, vận dụng kiến thức toán học và thực tế đã biết để giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình..
    3. Thái độ
    Thích học tập bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức Toán học vào thực tế cuộc sống, thấy được mối quan hệ qua lại giữa Toán học và thực tiễn
    4. Phát triển năng lực
    4.1. Năng lực chung
    Phát triển các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
    4.2. Năng lực chuyên biệt
    Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học: Sử dụng chính xác các kí hiệu toán học theo quy định.
    Năng lực thực hành: phân tích đề bài và trình bày đúng theo ngôn ngữ toán học. Đảm bảo tính hệ thống và chặt chẽ.
    Năng lực tính toán Toán học: Tính toán thông thường, tính toán theo công thức, tính toán theo hệ phương trình, ...
    Năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào cuộc sống: đối chiếu các điều kiện thực tế để chọn nghiệm phù hợp....

    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Chuẩn bị máy tính, máy chiếu, máy tính bỏ túi.

    III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC




    Nội dung
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    
    1. Khái niệm và các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
    - Học sinh biết thế nào là giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.





    Câu hỏi:
    1.1.1

    - Từ các ví dụ đơn giản học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, yêu cầu của từng bước

    Câu hỏi, bài tập:
    1.2.1
    1.2.2

    - Học sinh áp dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình để giải một số bài toán dạng thực tế đơn giản.


    Câu hỏi, bài tập:
    1.3.1
    1.3.2
    1.3.3
    - Học sinh áp dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình để giải một số bài toán dạng thực tế phức tạp..


    Câu hỏi, bài tập:
    1.4.1
    1.4.2
    1.4.3
    1.4.4
    
    2. Dạng toán tìm số
    
    - Hình thành và nắm được các điều kiện của phân số, chữ số, số thập phân....

    Câu hỏi, bài tập:
    2.2.1.
    2.2.2.
    2.2.3.
    .......
    - Học sinh áp dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình để giải một số bài toán dạng tìm số đơn giản

    Câu hỏi, bài tập:
    2.3.1.
    2.3.2.
    2.3.3.
    ......
    - Học sinh áp dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình để giải một số bài toán dạng tìm số phức tạp, cần phải suy luận nhiều.

    Câu hỏi, bài tập:
    2.4.1.
    2.4.2.
    2.4.3.
    ........
    
    3. Dạng
     
    Gửi ý kiến