HSG TPHD DB 1516

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Toản (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:01' 19-01-2016
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Toản (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:01' 19-01-2016
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG
ĐỀ DỰ BỊ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 5 câu, 01 trang)
Ngày thi 11 tháng 01 năm 2016
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Tỉ lệ bản đồ thể hiện điều gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 1: 3.000.000?
b. Khoảng cách từ Hải Dương đến Trường Sa là 1500 km. Trên một bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa hai địa điểm này là 7,5 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
Câu 2 (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, em hãy :
a. Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên.
b. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Câu 3 (1,0 điểm)
Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta? Cho biết những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa đến kinh tế- xã hội và tài nguyên môi trường?
Câu 4 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Chứng minh: "Tài nguyên thiên nhiên của nước ta đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành."
b. Trình bày và giải thích tình hình sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta.
Câu 5 (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực
theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng (đơn vị %)
Năm
Tiêu chí
1995
1998
2000
2002
Dân số
100,0
103,5
105,6
108,2
Sản lượng lương thực
100,0
117,7
128,6
131,1
Bình quân lương thực theo đầu người
100,0
113,8
121,8
121,2
a. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng.
b. Rút ra nhận xét và giải thích.
------------- Hết-------------
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài
SBD: ................... Họ và tên thí sinh: ....................................................................................
Giám thị 1: ................................................... Giám thị 2: ......................................................
PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG
ĐỀ DỰ BỊ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: ĐỊA LÝ
(Hướng dẫn chấm gồm ........ câu, ........ trang)
Ngày thi 11 tháng 01 năm 2016
Câu
Nội dung
Điểm TP
1
(2đ)
a- Tỉ lệ bản đồ:
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với khoảng cách thực tế mặt đất.
- Ý nghĩa:
Tỉ lệ 1:3.000.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 3.000.000 cm hay 30 km trên thực tế.
b. Tính khoảng cách
Đổi 1500 km = 150 000 000 cm
Từ đề bài ta có mối tương quan giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách thực tế là 7,5 : 150.000.000
Trên bản đồ tỉ lệ số tử số bao giờ cũng bằng 1 nên mẫu số là:
( 1 x 150.000.000) : 7,5 = 20.000.000.
Vậy tỉ lệ bản đồ đó là 1: 20.000.000.
0,5
0,5
1,0
2
(2đ)
a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến. Trong vùng hoạt động điển hình của gió mùa Châu Á.
- Tiếp giáp với biển Đông, có đường bờ biển dài 3260 km, có chủ quyền vùng biển khoảng 1 triệu Km2.
- Vị trí nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật, các vành đai sinh khoáng...
b. Thuận lợi và khó khăn cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay:
* Thuận lợi.
- Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều
ĐỀ DỰ BỊ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 5 câu, 01 trang)
Ngày thi 11 tháng 01 năm 2016
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Tỉ lệ bản đồ thể hiện điều gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 1: 3.000.000?
b. Khoảng cách từ Hải Dương đến Trường Sa là 1500 km. Trên một bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa hai địa điểm này là 7,5 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
Câu 2 (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, em hãy :
a. Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên.
b. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Câu 3 (1,0 điểm)
Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta? Cho biết những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa đến kinh tế- xã hội và tài nguyên môi trường?
Câu 4 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Chứng minh: "Tài nguyên thiên nhiên của nước ta đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành."
b. Trình bày và giải thích tình hình sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta.
Câu 5 (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực
theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng (đơn vị %)
Năm
Tiêu chí
1995
1998
2000
2002
Dân số
100,0
103,5
105,6
108,2
Sản lượng lương thực
100,0
117,7
128,6
131,1
Bình quân lương thực theo đầu người
100,0
113,8
121,8
121,2
a. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng.
b. Rút ra nhận xét và giải thích.
------------- Hết-------------
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài
SBD: ................... Họ và tên thí sinh: ....................................................................................
Giám thị 1: ................................................... Giám thị 2: ......................................................
PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG
ĐỀ DỰ BỊ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN THI: ĐỊA LÝ
(Hướng dẫn chấm gồm ........ câu, ........ trang)
Ngày thi 11 tháng 01 năm 2016
Câu
Nội dung
Điểm TP
1
(2đ)
a- Tỉ lệ bản đồ:
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với khoảng cách thực tế mặt đất.
- Ý nghĩa:
Tỉ lệ 1:3.000.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 3.000.000 cm hay 30 km trên thực tế.
b. Tính khoảng cách
Đổi 1500 km = 150 000 000 cm
Từ đề bài ta có mối tương quan giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách thực tế là 7,5 : 150.000.000
Trên bản đồ tỉ lệ số tử số bao giờ cũng bằng 1 nên mẫu số là:
( 1 x 150.000.000) : 7,5 = 20.000.000.
Vậy tỉ lệ bản đồ đó là 1: 20.000.000.
0,5
0,5
1,0
2
(2đ)
a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến. Trong vùng hoạt động điển hình của gió mùa Châu Á.
- Tiếp giáp với biển Đông, có đường bờ biển dài 3260 km, có chủ quyền vùng biển khoảng 1 triệu Km2.
- Vị trí nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật, các vành đai sinh khoáng...
b. Thuận lợi và khó khăn cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay:
* Thuận lợi.
- Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều
 





