hsg HOA 8 1213

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Dương
Ngày gửi: 09h:00' 18-04-2015
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Dương
Ngày gửi: 09h:00' 18-04-2015
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Đề giới thiệu
đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi
Năm học 2012-2013
Môn: hoá học – lớp 8
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề gồm: 01 trang
Câu 1 (2điểm)
Từ các chất KMnO4, Fe, Cu, HCl điều chế các chất cần thiết để thực hiện biến đổi :
a) CuCuOCu
b) FeFe3O4 Fe
Câu 2 (2điểm)
a) Tính số mol phân tử CO2 cần lấy để có 1,5.1023phân tử CO2.Phải lấy bao nhiêu lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn để có số phân tử CO2 như trên.
b) Có bao nhiêu nguyên tử chứa trong 6,3 gam axit nitric (HNO3)
c) Cô cạn 160 gam dung dịch CuSO4 10% đến khi tổng số nguyên tử trong dung dịch chỉ còn một nửa so với ban đầu thì dừng lại .Tìm khối lượng nước bay ra.
Câu 3 (2điểm)
Có 4 lọ mất nhãn đựng bốn chất bột là: Na2O, P2O5, CaO, Fe2O3. Hãy trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất trên. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Câu 4 (2điểm)
Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8.
a) Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
b) Hợp chất trên thuộc loại hợp chất gì?Nêu tính chất hóa học của hợp chất đó.
Câu 5 (2điểm)
Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hóa trị II và 1 kim loại hóa trị III cần dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M.
a) Tính thể tích H2 thoát ra (ở đktc).
b) Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.
c) Nếu biết kim loại hóa trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hóa trị II thì kim loại hóa trị II là nguyên tố nào?
--------------------------- Hết ---------------------------
Đề giới thiệu
Hướng dẫn chấm
đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi
Năm học 2012-2013
Môn: hoá học – lớp 8
Hướng dẫn chấm gồm: 02 trang
Câu
Nội dung
Điểm
1
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2Cu +O2 2CuO
CuO + H2 Cu +H2O
3Fe +2O2 Fe3O4
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4 H2O
2đ
2
a) Số mol CO2 0,25 mol
Thể tích CO2 ở đktc : V = 0,25 . 22,4 = 5,6 lít
0,25
0,25
b) Số nguyên tử có trong 6,3 gam HNO3 = 3. 1023
0,25
c) Khối lượng CuSO4 = 16 gam( n = 0,1 mol.
Khối lượng H2O = 144 gam
( n = 8 mol . Vì 1 phân tử CuSO4 chứa 6 nguyên tử ( 0,1 mol CuSO4 chứa 0,6 mol nguyên tử. Vì 1 phân tử H2O chứa 3 nguyên tử ( 8 mol H2O chứa 24 mol nguyên tử. Tổng số mol nguyên tử trước khi cô cạn: 0,6 + 24 = 24,6 mol
Tổng số mol sau khi cô cạn 24,6 : 2 = 12,3
Số mol nguyên tử giảm đi do H2O bay hơi.
Gọi khối lượng H2O bay hơi là x gam.Có 3x/18 mol nguyên tử bị bay hơi 12,3 = 3x/18 ( x = 73,8 g
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3
Trích mẫu thử…
- Hòa tan các mẫu thử vào nước. Chất nào tan được trong nước là Na2O, P2O5, CaO. PTPƯ:
Na2O + H2O 2NaOH
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
CaO + H2O Ca(OH)2
- Chất không tan là Fe2O3
- Dùng quỳ tím nhúng vào 3 dung dịch thu được,
đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi
Năm học 2012-2013
Môn: hoá học – lớp 8
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề gồm: 01 trang
Câu 1 (2điểm)
Từ các chất KMnO4, Fe, Cu, HCl điều chế các chất cần thiết để thực hiện biến đổi :
a) CuCuOCu
b) FeFe3O4 Fe
Câu 2 (2điểm)
a) Tính số mol phân tử CO2 cần lấy để có 1,5.1023phân tử CO2.Phải lấy bao nhiêu lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn để có số phân tử CO2 như trên.
b) Có bao nhiêu nguyên tử chứa trong 6,3 gam axit nitric (HNO3)
c) Cô cạn 160 gam dung dịch CuSO4 10% đến khi tổng số nguyên tử trong dung dịch chỉ còn một nửa so với ban đầu thì dừng lại .Tìm khối lượng nước bay ra.
Câu 3 (2điểm)
Có 4 lọ mất nhãn đựng bốn chất bột là: Na2O, P2O5, CaO, Fe2O3. Hãy trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất trên. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Câu 4 (2điểm)
Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8.
a) Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
b) Hợp chất trên thuộc loại hợp chất gì?Nêu tính chất hóa học của hợp chất đó.
Câu 5 (2điểm)
Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hóa trị II và 1 kim loại hóa trị III cần dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M.
a) Tính thể tích H2 thoát ra (ở đktc).
b) Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.
c) Nếu biết kim loại hóa trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hóa trị II thì kim loại hóa trị II là nguyên tố nào?
--------------------------- Hết ---------------------------
Đề giới thiệu
Hướng dẫn chấm
đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi
Năm học 2012-2013
Môn: hoá học – lớp 8
Hướng dẫn chấm gồm: 02 trang
Câu
Nội dung
Điểm
1
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2Cu +O2 2CuO
CuO + H2 Cu +H2O
3Fe +2O2 Fe3O4
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4 H2O
2đ
2
a) Số mol CO2 0,25 mol
Thể tích CO2 ở đktc : V = 0,25 . 22,4 = 5,6 lít
0,25
0,25
b) Số nguyên tử có trong 6,3 gam HNO3 = 3. 1023
0,25
c) Khối lượng CuSO4 = 16 gam( n = 0,1 mol.
Khối lượng H2O = 144 gam
( n = 8 mol . Vì 1 phân tử CuSO4 chứa 6 nguyên tử ( 0,1 mol CuSO4 chứa 0,6 mol nguyên tử. Vì 1 phân tử H2O chứa 3 nguyên tử ( 8 mol H2O chứa 24 mol nguyên tử. Tổng số mol nguyên tử trước khi cô cạn: 0,6 + 24 = 24,6 mol
Tổng số mol sau khi cô cạn 24,6 : 2 = 12,3
Số mol nguyên tử giảm đi do H2O bay hơi.
Gọi khối lượng H2O bay hơi là x gam.Có 3x/18 mol nguyên tử bị bay hơi 12,3 = 3x/18 ( x = 73,8 g
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3
Trích mẫu thử…
- Hòa tan các mẫu thử vào nước. Chất nào tan được trong nước là Na2O, P2O5, CaO. PTPƯ:
Na2O + H2O 2NaOH
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
CaO + H2O Ca(OH)2
- Chất không tan là Fe2O3
- Dùng quỳ tím nhúng vào 3 dung dịch thu được,
 





